Dữ liệu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
101
2
| STT | Tên nhiệm vụ | Mục tiêu của nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Chủ nhiệm | Thời gian thực hiện | Danh sách sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 111 | Nghiên cứu, đề xuất mối quan hệ giữa Doanh nghiệp với Hợp tác xã trong việc chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tầm tại vùng Hồ thủy điện Sơn La | - Nghiên cứu xác lập liên kết giữa các hợp tác xã với một số doanh nghiệp có khả năng đầu tư nuôi, tiêu thụ, xuất khẩu cá tầm của Việt Nam tại tỉnh Sơn La. - Đề xuất chính sách giúp phát triển bền vững mô hình liên kết giữa Hợp tác xã với doanh nghiệp trong nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm tại vùng Hồ thủy điện tỉnh Sơn La | Trung tâm Đào tạo và Dịch vụ kinh tê (Trường Đại học Tây Bắc) | Đăng Công Thưc | 2015-2016 | - Đề xuất mô hình đa thành phần liên kết giữa tập đoàn cá Tầm Việt Nam với các hợp tác xã thủy sản vùng lòng hồ, trong đó có sự liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà nông và nhà khoa học cũng như xác định khung nghĩa vụ trách nhiệm, quy chế phối hợp giữa các bên trong việc lựa chọn địa điểm, lựa chọn giống, thức ăn, chăm sóc, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như việc thu mua, tiêu thụ cá Tầm. Đồng thời, đề tài đề xuất chính sách hỗ trợ của UBND tỉnh Sơn La đối với phát triển cá Tầm; phát triển các hợp tác xã thủy sản và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ liên kết để phát triển mối liên kết giữa doanh nghiệp cá Tầm và hợp tác xã trong việc nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tầm vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. |
| 112 | Thử nghiệm ứng dụng băng thu nước ngầm tạo nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho vùng khan hiếm nước tại Sơn La | Hoàn thiện công nghệ ứng dụng băng thu nước ngầm tạo nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thói quen sử dụng nước trên vùng nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Sơn La. Công nghệ đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng nước cho người dân ở những vùng khan hiếm nước trên địa bàn tỉnh Sơn La | Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Sơn La | Trân Văn Hai | 2015-2016 | Dạng II:- Tìm hiểu hiện trạng cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Sơn La. - Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ cao đập ngầm, hào thu nước sử dụng băng thu nước ngầm cho tỉnh Sơn La. - Khảo sát địa hình, địa chất, đánh giá hiện trạng khu vực sản xuất thử nghiệm. Hoàn thiện công nghệ phù hợp với địa phương dự kiến xây dựng công trình thử nghiệm. - Tiếp nhận hướng dẫn, chuyển giao, tổ chức, giám sát, quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cấp nước. - Báo cáo kết quả triển khai công tác đào tạo chuyển giao công nghệ cho cán bộ quản lý, vận hành. |
| 113 | Lịch sử các khu căn cứ du kích của tỉnh Sơn La trong kháng chiến chống thực dân pháp 1945-1954 | - Cung cấp tư liệu, luận cứ giúp cho việc hoàn thiện hồ sơ di tích, đề nghị các cấp có thẩm quyền công nhận. Quy hoạch, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử cách mạng. - Nghiên cứu, biên soạn cuốn lịch sử chuyên đề về đề tài chiến tranh nhân dân địa phương Sơn La trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. | Hội Khoa học Lịch sử Sơn La | CV Vương Ngoc Oanh | 2015-2017 | Dạng II:- Khảo sát thực địa, sưu tầm, thống kê, tổng hợp, phân tích, xác minh tư liệu, nhận định, đánh giá vị trí, vai trò và các hoạt động của các khu du kích thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp của tỉnh Sơn La. - Tổ chức hội thảo 10 chuyên đề ở 10 huyện, thành phố và 2 cuộc hội thảo ở tỉnh . - Biên soạn thành công 17 chuyên đề và bản thảo cuốn sách Lịch sử các khu căn cứ du kích tỉnh Sơn La trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). |
| 114 | Biên niên sự kiện Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La tập II (1955 - 2005) | Nghiên cứu, biên soạn Biên niên sự kiện lịch sử Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La tập II (1955-2005). Biên tập chi tiết hệ thống đảm bảo chính xác sự kiện lịch sử, thời gian, diễn biến, kết quả và ý nghĩa các sự kiện lịch sử trọng đại của Đảng bộ tỉnh Sơn La suốt 50 năm qua và xuất bản, phát hành sách Biên niên sự kiện lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La tập II (1955 - 2005) | Ban Tuyên giao Tinh uy Sơn La | Mai Thu Hương | 2015-2016 | Dạng II:- Sưu tầm thống kê, xử lý các sự kiện. - biên soạn 51 chuyên đề, tổng hợp, thành tập ban biên soạn Biên niên lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La tập II (1955 - 2005). - Hoàn thành bản thảo nội dung cuốn sách Biên niên sự kiện lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La tập II (1955 - 2005). - Tổ chức được 03 cuộc hội thảo lây y kiên tham gia đôi vơi ban thao. |
| 115 | Nghiên cứu và phát huy Di sản văn hóa thời Tiền- sơ sử vùng lòng hồ Thủy điện Sơn La | Nghiên cứu biên soạn các công trình chuyên khảo, phục chế, bảo quản các di tích và di vật của 12 di chỉ sau khai quật ở lòng hồ Thủy điện Sơn La nhằm phác thảo diện mạo giai đoạn Tiền sử và Sơ sử tỉnh Sơn La và vị trí của chúng trong bối cảnh rộng hơn; Tiến hành bảo quản ngay những hiện vật dễ hư hỏng như: Di cốt người, xương động vật, đồ gốm. Đồng thời, cung cấp cơ sở khoa học cho việc trưng bày tại Bảo tàng tỉnh, giới thiệu Sơn La với bạn bè trong và ngoài nước về mảnh đất, con người, lịch sử hình thành phát triển của mảnh đất Sơn La, phục vụ hướng phát triển của Bảo tàng Thuỷ điện Sơn La trong tương lai | Bao tang tinh Sơn La | CN Vu Thi Linh | 2015-2017 | Dạng II:- Đề tài đã thu thập được 3.000 hiện vật; Tiến hành chụp ảnh, đo, vẽ, viết phiếu cho 3.000 mẫu hiện vật; Dập hoa văn 400 hiện vật gốm; 50 bản dập hoa văn bãi đá Liệp Tè. - Xây dựng Bản thảo cuốn sách Khảo cổ học thời Tiền - Sơ sử vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. |
| 116 | Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù đẩy nhanh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôn thôn mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn | Xây dựng và triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách liên quan đến khuyến khích, thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội phục vụ tái cơ cấu ngành; Phát triển kinh tế tập thể trong đó trọng tâm là phát triển hợp tác xã; Đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản. Từ đó hình thành nên một nông thôn mới với phát triển bền vững trên cả 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La | KS Ha Quyêt Nghi | 2015-2016 | Dạng II:- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về tình hình triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và tình hình triển khai một số chính sách phát triển nông nghiệp. - Tổ chức 2 hội thảo liên quan đên nôi dung nhiêm vu. - Xây dựng Báo cáo thuyết minh Đề án xây dựng cơ chế chính sách đặc thù đẩy nhanh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Xây dựng Bản dự thảo cơ chế chính sách đặc thù để đẩy nhanh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn. |
| 117 | Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp với người dân trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Sơn La | Nghiên cứu đánh giá thực trạng liên kết doanh nghiệp và người nông dân, nhằm đề xuất giải pháp, cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và người nông dân trong phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Sơn La | Hôi đông nhân dân tinh Sơn La | Bui Minh Sơn | 2015-2017 | Dạng II:- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và người dân trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Sơn La. - Đánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và người dân trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Sơn La. - Đề xuất mô hình liên kết giả doanh nghiệp và người dân nhằm nâng cao chuỗi giá trị nông sản trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Sơn La. - Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và người dân trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Sơn La. - Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và người dân trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Sơn La. - Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù của tỉnh Sơn La quy định thực hiện hợp đồng Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và người dân đóng trên địa bàn tỉnh. |
| 118 | Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và tư liệu ảnh viễn thám phục vụ quản lý tài nguyên đất | - Mục tiêu chung: Tạo lập hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về biến động sử dụng đất đai ở tỉnh Sơn La Mục tiêu cụ thể: + Sử dụng ảnh viễn thám độ phân giải trung bình và cao thành lập bản đồ hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Sơn La thời kỳ 2003 2014+ Xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) về hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Sơn La+ Đề xuất cơ sở khoa học cho các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La+ Đào tạo, tập huấn cho các cán bộ của tỉnh về: (i) ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh; (ii) quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý (GIS). | Viện địa lý | TS.Vũ Thị Thu Lan | 2014-2015 | * Dạng II:+ Báo cáo nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và KT- XH tỉnh Sơn La và TP Sơn La. + Báo cáo xây dựng quy trình công nghệ thành lập bộ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sơn La bằng phương pháp tích hợp công nghệ viễn thám và GIS.+ Báo cáo đánh giá biến động của hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sơn La từ năm 2003 đến 2014 và đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất tỉnh.+ Cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý (GIS): Bản đồ nền địa hình tỉnh Sơn La tỷ lệ 1/100.000: Bản đồ nền địa hình TP Sơn La tỷ lệ 1/50.000; 03 bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sơn La các năm 2003, 2009 và 2014 tỷ lệ 1/100.000; 03 bản đồ hiện trạng sử dụng đất TP Sơn La các năm 2003, 2009 và 2014 tỷ lệ 1/50.000 |
| 119 | Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và tư liệu ảnh viễn thám phục vụ quản lý tài nguyên đất | - Mục tiêu chung: Tạo lập hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về biến động sử dụng đất đai ở tỉnh Sơn La Mục tiêu cụ thể: + Sử dụng ảnh viễn thám độ phân giải trung bình và cao thành lập bản đồ hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Sơn La thời kỳ 2003 2014+ Xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) về hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Sơn La+ Đề xuất cơ sở khoa học cho các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La+ Đào tạo, tập huấn cho các cán bộ của tỉnh về: (i) ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh; (ii) quản lý, khai thác và cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý (GIS). | Viện địa lý | TS.Vũ Thị Thu Lan | 2014-2015 | - 02 bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2003 2009 và 2009 - 2014 của tỉnh Sơn La tỉ lệ 1:100.000; 02 bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2003 2009 và 2009 2014 của TP. Sơn La tỉ lệ 1:50.000; Số liệu về biến động đất đai qua các thời kỳ của tỉnh và TP Sơn La; Cơ sở dữ liệu về các báo cáo chuyên đề và các tài liệu khác; Bộ tài liệu tập huấn hướng dẫn sử dụng và chuyển giao công nghệ; * Dạng III: Đăng 02 bài báo được đăng tại Tạp chí Các khoa học trái đất Công bố trên WEBSITE của tỉnh Sơn La |
| 120 | Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và tư liệu ảnh viễn thám phục vụ quản lý xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La. | Tạo lập phương tiện quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La. | Trường ĐH Tây Bắc | Ths. Phạm Anh Tuân | 2014-2015 | Dạng II: - WebGIS quản lý xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La- Phương pháp định lượng 19 tiêu chí nông thôn mới- Bộ cơ sở dữ liệu- Tài liệu hướng dẫn sử dụng webGIS tỉnh Sơn La- Báo cáo tổng kết đề tài. |